RESOURCE

vlc-news-asean-east-asia-trade-15102026

Market updates

ASEAN–East Asia Trade Reaches USD 1.4 Trillion, Up 13.7% in 2025

According to preliminary data from the ASEAN Secretariat, two-way trade between ASEAN and its three East Asian partners (China, Japan, and South Korea) reached USD 1.4 trillion in 2025, representing a 13.7% year-on-year increase. Notably, China–ASEAN trade continued its upward trajectory in the first seven months of 2026, underscoring a sustained expansion in cross-regional trade volumes worth monitoring. 1. Regional Trade Volume and Foreign Direct Investment (ASEAN+3) Trade and investment flows between ASEAN and its three East Asian partners maintain a substantial footprint. In 2025, Foreign Direct Investment (FDI) inflows from China, Japan, and South Korea into ASEAN totaled USD 44.8 billion. Key ASEAN–East Asia Trade & Investment Indicators Indicator Value Growth / Share ASEAN – (China, Japan, South Korea) Trade in 2025 USD 1.4 Trillion Up 13.7% vs 2024 FDI from 3 East Asian Partners into ASEAN in 2025 USD 44.8 Billion Accounted for 18.2% of total ASEAN FDI China – ASEAN Trade (First 7 Months of 2026) USD 744.41 Billion Up 24.7% year-on-year The scale of merchandise trade and investment capital highlights the vital economic linkage between East Asia and Southeast Asia. However, assessing actual freight demand requires a granular evaluation of specific commodity structures, export-import markets, and active transport corridors. 2. Direct Impacts on Transport Networks and Logistics Infrastructure Expanding trade volumes underscore the critical role of regional transport connections. Depending on industry-specific cargo characteristics and delivery requirements, flexible logistics solutions are being actively deployed: Intra-Asia Ocean Freight Connections: For multi-leg shipments, vessel schedule reliability, transit times, and feeder network connectivity are pivotal factors for supply chain managers. Major gateway hubs such as Shanghai, Ningbo, Busan, and Yokohama maintain dense feeder linkages with Southeast Asian ports within ocean carrier networks Integrated Logistics and Multimodal Transport: Depending on lead-time sensitivity, combining ocean freight, Cross-Border Trucking, and inland warehousing offers expanded routing options. Real-world operational efficiency hinges heavily on border crossing clearance times, transit schedules, and the coordination capability of the logistics operator Rules of Origin (C/O) and Customs Compliance: When leveraging Free Trade Agreements such as RCEP, AKFTA, or AJCEP, enterprises must accurately determine rules of origin and prepare compliant documentation to qualify for preferential tariffs. Duty exemption eligibility depends on the specific conditions of each product line and destination market 3. Monitoring Southeast Asian Trade Dynamics and Logistics Connectivity Expanding trade and investment flows reflect an increasingly integrated economic relationship between East Asia and Southeast Asia. This growth in cross-border trade creates momentum for expanding logistics connectivity, helping strengthen supply chain coverage across the region.   Liên hệ Vantage Logistics nhận tư vấn phương án vận chuyển và báo giá phù hợp. Vui lòng cung cấp thông tin: loại hàng, thị trường, điểm đi/đến và thời gian dự kiến. Vantage Logistics Corp – South East Asia (S.E.A) Logistics Provider One-Stop Shop For Integrated Logistics Services Head Office Viet Nam – Suite 6.01, Floor 6th, Block A, RiverGate Residence, 151-155 Ben Van Don, Khanh Hoi Ward, HCMC, Viet Nam Branch Thailand, Laos, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Singapore Liên hệ nhanh: Email in**@*****om.vn Hotline +84-909-026-261 Website https://vantage-logistics.com Gửi yêu cầu ngay hôm nay để nhận vận chuyển tối ưu từ đội ngũ Vantage Logistics.

15/10/2026

View More

Market updates

SINGAPORE TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT AN TOÀN HÀNG HÓA: DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CẦN LƯU Ý GÌ?

Singapore đang tăng cường quản lý an toàn hàng hóa thông qua hai quy định CPSR và CGSR. Với doanh nghiệp xuất khẩu, đây không chỉ là vấn đề về tiêu chuẩn sản phẩm mà còn liên quan trực tiếp đến kế hoạch giao hàng, chi phí và khả năng duy trì chuỗi cung ứng ổn định. 1. Singapore Siết Chặt Quy Định An Toàn Hàng Hóa Theo thông tin từ Bộ Công Thương, Singapore áp dụng hai quy định chính về an toàn sản phẩm: – CPSR: Áp dụng cho 33 nhóm hàng hóa được kiểm soát, bao gồm thiết bị điện, điện tử, đồ gia dụng và thiết bị sử dụng khí. Sản phẩm thuộc diện điều chỉnh phải đáp ứng yêu cầu an toàn, hoàn tất đăng ký và có dấu SAFETY Mark trước khi được cung cấp hoặc bán tại Singapore. – CGSR: Áp dụng cho các mặt hàng tiêu dùng như đồ chơi, quần áo, nội thất và dụng cụ thể thao, yêu cầu sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn tương ứng. Hàng hóa không đáp ứng quy định có thể bị ngừng bán hoặc thu hồi. Doanh nghiệp vi phạm cũng có thể chịu xử phạt theo quy định. Điều đáng lưu ý là việc đáp ứng yêu cầu không nên chỉ được xem như bước kiểm tra cuối cùng. Với những lô hàng xuất khẩu, chuẩn bị đúng ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh những điều chỉnh tốn kém khi hàng đã rời cảng. 2. Tác Động Đến Hoạt Động Thương Mại Và Logistics Đông Nam Á Là một thị trường quan trọng trong khu vực, Singapore có vai trò đáng kể trong mạng lưới thương mại và logistics Đông Nam Á. Những yêu cầu chặt chẽ hơn về an toàn sản phẩm có thể khiến doanh nghiệp xuất khẩu và nhà phân phối phải rà soát kỹ hơn quy trình đưa hàng vào thị trường. Một số vấn đề có thể phát sinh gồm: – Tiến độ giao hàng: Hồ sơ hoặc chứng nhận chưa đầy đủ có thể làm chậm quá trình tiếp nhận hàng. – Chi phí phát sinh: Việc chờ xử lý hồ sơ hoặc điều chỉnh kế hoạch có thể kéo theo chi phí lưu kho, lưu bãi và vận chuyển. – Kế hoạch phân phối: Chậm giao hàng có thể ảnh hưởng đến lịch nhập kho, phân phối và cam kết với đối tác. Các yêu cầu của Singapore không tự động áp dụng cho toàn bộ ASEAN. Tuy nhiên, diễn biến này cho thấy việc nắm rõ quy định tại từng thị trường ngày càng quan trọng đối với doanh nghiệp hoạt động trong chuỗi cung ứng khu vực. 3. Doanh Nghiệp Việt Nam Cần Chuẩn Bị Gì? Đối với doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang Singapore, việc kiểm tra điều kiện tuân thủ nên được thực hiện trước khi chốt kế hoạch vận chuyển. Trước mỗi lô hàng, doanh nghiệp cần xác định sản phẩm có thuộc diện quản lý hay không, kiểm tra yêu cầu về chứng nhận và đăng ký, đồng thời thống nhất trách nhiệm với nhà nhập khẩu. Bên cạnh đó, thời gian hoàn thiện hồ sơ cần được tính vào kế hoạch giao hàng. Nếu chỉ phát hiện vướng mắc khi hàng đã đến cảng, doanh nghiệp có thể phải xử lý đồng thời nhiều vấn đề: tiến độ giao hàng, chi phí phát sinh và kế hoạch phân phối tiếp theo. Một kế hoạch vận chuyển tốt vì thế không chỉ nằm ở việc chọn tuyến đường hay lịch tàu phù hợp, mà còn ở khả năng dự liệu những trở ngại có thể xuất hiện trước khi hàng đến nơi. 4. Chủ Động Từ Đầu Để Hạn Chế Rủi Ro Trong vận chuyển quốc tế, không phải mọi rủi ro đều có thể loại bỏ. Nhưng nhiều vấn đề có thể được hạn chế nếu thông tin hàng hóa, chứng từ, lịch trình và yêu cầu của thị trường đích được rà soát sớm. Đối với các lô hàng đi Singapore, sự phối hợp giữa doanh nghiệp xuất khẩu, nhà nhập khẩu, đại lý và đơn vị logistics giúp các bên nắm rõ tình trạng chuẩn bị hàng, cập nhật thay đổi và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết. Đây cũng là cách Vantage Logistics tiếp cận hoạt động vận chuyển quốc tế: đặt kế hoạch giao hàng trong mối liên hệ với các yêu cầu thực tế của từng lô hàng và phối hợp với các bên liên quan để hạn chế những gián đoạn có thể kiểm soát. Khi các yêu cầu thị trường thay đổi, sự chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp bảo vệ tiến độ của một lô hàng, mà còn góp phần duy trì sự tin cậy trong quan hệ hợp tác lâu dài.

15/10/2026

View More
vlc-news-shipping-container

Logistics

TỔNG HỢP THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÁC LOẠI CONTAINER: KÍCH THƯỚC, DUNG TÍCH VÀ TẢI TRỌNG

Việc lựa chọn container phù hợp phụ thuộc vào kích thước, đặc tính và trọng lượng hàng hóa, cũng như phương thức xếp dỡ và điều kiện vận chuyển. Nắm rõ thông số kỹ thuật giúp doanh nghiệp xác định loại container phù hợp và chuẩn bị phương án đóng hàng. Dưới đây là thông tin tham khảo về 12 loại container, gồm kích thước, dung tích và các thông số tải trọng chính. Những điểm cần lưu ý khi lựa chọn container Kiểm tra kích thước lọt long: Kích thước bên trong (Internal Dimensions) mới là cơ sở để tính toán không gian xếp hàng. Cần đối chiếu chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hàng hóa với kích thước lọt lòng thực tế, đồng thời tính đến khoảng trống cần thiết khi xếp dỡ Phân biệt tải trọng hàng và trọng lượng toàn bộ: Payload là trọng lượng hàng hóa tối đa theo thông số container; Max Gross Weight là trọng lượng toàn bộ tối đa, bao gồm cả vỏ container và hàng hóa. Khi vận chuyển đường bộ, cần kiểm tra thêm giới hạn tải trọng và quy định áp dụng trên tuyến đường thực tế Kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hang: Kiểm tra vỏ container, sàn, cửa và các dấu hiệu hư hỏng hoặc thấm nước. Với container lạnh, cần kiểm tra thêm tình trạng hoạt động của hệ thống làm lạnh và yêu cầu nhiệt độ phù hợp với hàng hóa Lưu ý: Thông số có thể khác nhau tùy mẫu container và nhà sản xuất. Cần kiểm tra bảng thông số trên chính container được cấp trước khi đóng hàng. Liên hệ Vantage Logistics nhận tư vấn phương án vận chuyển và báo giá phù hợp. Vui lòng cung cấp thông tin: loại hàng, thị trường, điểm đi/đến và thời gian dự kiến.   Vantage Logistics Corp – South East Asia (S.E.A) Logistics Provider One-Stop Shop For Integrated Logistics Services Trụ sở chính Việt Nam – P. 06.01, Block A, Rivergate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn, Phường Khánh Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chi nhánh khu vực Đông Nam Á Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Singapore Liên hệ nhanh: Email in**@*****om.vn Hotline +84-909-026-261 Website https://vantage-logistics.com Gửi yêu cầu ngay hôm nay để nhận vận chuyển tối ưu từ đội ngũ Vantage Logistics.

13/10/2026

View More

Market updates

Cơ hội trong lĩnh vực năng lượng từ chất thải tại Việt Nam

Ngành năng lượng từ chất thải Hiện nay, Việt Nam thải ra hơn 28 triệu tấn rác thải mỗi năm, trong đó 76% được xử lý tại các bãi chôn lấp. Các giải pháp chuyển đổi rác thải thành năng lượng không chỉ xử lý rác thải rắn mà còn tạo ra năng lượng. Việt Nam có thể sản xuất khoảng 1 tỷ kWh điện từ rác thải vào năm 2020 và 6 tỷ kWh vào năm 2050. Chính phủ đã đặt ra mục tiêu thu gom, tái sử dụng và tái chế rác thải. Đến năm 2020, Việt Nam đặt mục tiêu thu gom và xử lý 90% rác thải rắn đô thị, trong đó 85% được tái chế và tái sử dụng. Nhu cầu năng lượng ngày càng tăngNhu cầu năng lượng tại Việt Nam dự kiến ​​sẽ tăng hơn 10% vào năm 2020 và 8% vào năm 2030. Để quản lý nhu cầu ngày càng tăng, chính phủ đã thực hiện nhiều chính sách trong lĩnh vực năng lượng sạch trong năm năm qua, bao gồm cả các chính sách tập trung vào các giải pháp chuyển đổi rác thải thành năng lượng. Tiềm năng năng lượng được tạo ra từ sinh khối và chất thải rắn lần lượt là khoảng 2.000 MW và 320 MW. Tuy nhiên, công suất lắp đặt hiện tại thấp hơn nhiều, chỉ đạt 352 MW và 2,4 MW cho sinh khối và chất thải rắn. Các dự án chuyển đổi chất thải thành năng lượng lớn Vào tháng 2 năm 2018, Ngân hàng Phát triển Châu Á và China Everbright International Limited đã ký một thỏa thuận vay 100 triệu đô la Mỹ để xây dựng các nhà máy xử lý rác thải thành năng lượng tại Đồng bằng sông Cửu Long, không chỉ xử lý chất thải rắn mà còn cung cấp điện cho lưới điện quốc gia. Đây là dự án hợp tác công tư đầu tiên trong lĩnh vực này. Năm ngoái, vào tháng 4 năm 2017, nhà máy xử lý rác thải công nghiệp thành năng lượng đầu tiên của Việt Nam đã được thành lập tại Hà Nội, với thiết bị từ Tập đoàn Hitachi Zosen của Nhật Bản. Nhà máy có thể xử lý 75 tấn rác thải mỗi ngày và tạo ra 1,93 MW năng lượng. Tổng cộng 29 triệu đô la Mỹ đã được đầu tư vào dự án, trong đó 22,5 triệu đô la Mỹ là viện trợ không hoàn lại từ Tổ chức Phát triển Công nghệ Công nghiệp và Năng lượng Mới của Nhật Bản (NEDO), một tổ chức chính phủ tập trung vào nghiên cứu và phát triển công nghệ công nghiệp trong các giải pháp năng lượng mới. Cùng tháng đó, nhà máy Gò Cát đã đi vào hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh, nơi đã xử lý 500 tấn rác thải công nghiệp và tạo ra 7 megawatt cho lưới điện quốc gia. Các dự án trong tương lai tập trung vào việc tăng số lượng và công suất các nhà máy xử lý rác thải thành năng lượng tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng bằng sông Cửu Long. Một số nhà đầu tư lớn bao gồm Tập đoàn Hitachi Zosen, Watrec Ltd và Tập đoàn Năng lượng Xanh Trisun. Những cơ hội Việt Nam đặt mục tiêu giảm 5% lượng khí thải nhà kính vào năm 2020, 25% vào năm 2030 và 45% vào năm 2050. Với tốc độ đô thị hóa và tiêu thụ điện ngày càng tăng, năng lượng sạch mang đến một giải pháp thân thiện với môi trường, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng. Các doanh nghiệp trong nước còn thiếu chuyên môn kỹ thuật và vốn, và đây là cơ hội cho các nhà đầu tư. Một số cơ hội có thể kể đến như sau: Máy móc/Thiết bị – thiết bị thu gom và phân loại, thiết bị xử lý chất thải và lò đốt; Chuyên môn kỹ thuật – công nghệ xử lý và tái chế, giải pháp quản lý chất thải, thiết kế nhà máy và giải pháp kỹ thuật; Tài trợ và cấp vốn – đầu tư vốn vào các nhà máy sắp xây dựng và hiện có, và hợp tác với các công ty kỹ thuật và chính quyền thành phố. Tư vấn hậu cần, dịch vụ vận chuyển và hậu cần cho chủ dự án, EPC, nhà cung cấp Chính sách của chính phủ Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tham gia vào các dự án chuyển đổi rác thành năng lượng. Các quy định chính được nêu tại Quyết định 31/2014/QĐ-TTg, Thông tư 32/2015/TT-BCT và Nghị định 118/2015/NĐ-CP. Quyết định 31 – quy định cơ chế hỗ trợ hoặc phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn Thông tư 32 – quy định về phát triển các dự án phát điện hòa lưới sử dụng chất thải rắn và cung cấp mẫu hợp đồng mua bán điện cho các dự án sử dụng chất thải rắn tại Việt Nam; và Nghị định 118 – quy định về các ưu đãi và cơ chế đầu tư trong nhiều lĩnh vực, bao gồm xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải. Giá điện hỗ trợ cho các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn là 10,05 cent Mỹ/kWh (đốt trực tiếp) và 7,28 cent Mỹ/kWh (đốt khí từ bãi chôn lấp). Các ưu đãi bao gồm miễn giảm thuế, miễn thuế nhập khẩu thiết bị, miễn tiền thuê đất và vay vốn lãi suất thấp. Phần kết luận Mặc dù tiềm năng năng lượng mặt trời và gió cao hơn nhiều so với chất thải rắn ở Việt Nam, các dự án chuyển đổi chất thải thành năng lượng có lợi ích gấp đôi: Nó giúp tạo ra năng lượng và xử lý chất thải, vốn đang tăng theo cấp số nhân ở các đô thị Việt Nam....

06/08/2018

View More

Market updates

Ngành Công Nghiệp Ô Tô Việt Nam – Nhu Cầu Của Các Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ

Ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam: Việt Nam hiện đang nổi lên là một trong những thị trường tiêu dùng tiềm năng nhất thế giới, mặc dù tỷ lệ sở hữu ô tô của người dân Việt Nam còn khá thấp – chỉ 23 xe/1.000 người, trong khi con số tương đương ở Thái Lan là 204 xe/1.000 người và mức tối thiểu ở các nước phát triển là 400 xe/1.000 người. Tuy nhiên, với thu nhập ngày càng tăng, ước tính đạt hơn 3.000 USD/người vào năm 2021, kết hợp với cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện và đặc điểm nhân khẩu học hấp dẫn, đây sẽ là tiền đề để sức mua của thị trường ô tô Việt Nam được dự báo sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai. 2017 Đã bán được 272.750 xe, giảm 10% so với năm 2016. Theo từng phân khúc, xe chở khách, xe thương mại và xe chuyên dụng lần lượt giảm 15%, 2% và 12%. Doanh số bán xe nhập khẩu tăng 9%. Xe lắp ráp trong nước giảm 19%. Các nhà sản xuất ô tô đã dự đoán doanh số bán hàng sẽ giảm do người tiêu dùng đang chờ đợi mức thuế nhập khẩu ô tô giảm xuống 0% vào đầu năm 2018, theo biểu thuế của Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN.In the first five months in 2018, 103,746 vehicles were sold, down 6% compared to the same period last year. 2018 Trong 5 tháng đầu năm 2018, tổng doanh số bán ra đạt 103.746 xe, giảm 6% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo phân khúc, doanh số bán xe du lịch tăng 6% trong khi xe thương mại và xe chuyên dụng giảm lần lượt 19% và 37% so với cùng kỳ năm ngoái. Doanh số bán xe nhập khẩu giảm 46% trong khi doanh số bán xe lắp ráp trong nước tăng 10% trong cùng kỳ. Đến cuối năm 2018, tổng doanh số bán hàng dự kiến ​​sẽ tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm cả xe thương mại và xe du lịch Doanh số bán xe nhập khẩu giảm 46% do các nhà sản xuất chậm trễ trong việc đáp ứng các điều kiện và thủ tục theo Nghị định số 116/2017/NĐ-CP (Nghị định 116) quy định về điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, bảo hành, bảo dưỡng xe. Trong hai tháng đầu năm 2018, không có xe nào được nhập khẩu vào Việt Nam. Tăng trưởng và tiềm năng sau năm 2018 Từ nay đến năm 2025, ngành sản xuất ô tô trong nước dự kiến ​​tăng trưởng 18,5% và 13,5% trong giai đoạn 2025-2035, với sản lượng đạt 531.600 xe vào năm 2025 và 1,76 triệu xe vào năm 2035. Doanh số bán ô tô dự kiến ​​tăng trưởng 22,6% vào năm 2025 và 18,5% sau năm 2025. Mức tăng trưởng hai chữ số về sản lượng và doanh số bán hàng chủ yếu dựa trên sự gia tăng của tầng lớp trung lưu, GDP và thu nhập khả dụng. Với mật độ xe du lịch hiện tại ở Việt Nam là 16 xe trên 1.000 dân, thấp hơn nhiều so với Thái Lan, Malaysia hay Indonesia, ngành công nghiệp này còn nhiều dư địa để phát triển. Sự cần thiết của công nghiệp hỗ trợ Nhằm thu hút đầu tư từ các nhà sản xuất trong và ngoài nước, các doanh nghiệp đã đề xuất giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu cho các nhà sản xuất linh kiện tại Việt Nam. Về lâu dài, Chính phủ Việt Nam sẽ có cơ chế, chính sách thu hút đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia vào các dự án quy mô lớn tại Việt Nam, đặc biệt chú trọng đến các thương hiệu và dòng xe chưa có trung tâm sản xuất tại ASEAN, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia vào chuỗi cung ứng ô tô đa quốc gia. Những điểm nổi bật của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh VinFast, thành viên của Tập đoàn Vingroup, đang hợp tác với các nhà cung cấp linh kiện ô tô toàn cầu. Công ty đã dành 70 ha đất cho Giai đoạn 1 của dự án tại phía Bắc thành phố Hải Phòng để cung cấp linh kiện và hỗ trợ tối đa về cơ sở hạ tầng và quy trình triển khai. Đây là những yếu tố chứng minh công ty sẽ có nhu cầu lớn về linh kiện, phụ tùng và thiết lập quan hệ đối tác quốc tế lâu dà Theo đại diện các doanh nghiệp, với tầm nhìn sản xuất quy mô lớn và tiêu chuẩn quốc tế, VinFast sẽ có nhiều khách hàng tiềm năng. Một số nhà cung cấp đã bày tỏ mong muốn hợp tác lâu dài với VinFast thông qua việc xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện tại tổ hợp dự án ở Hải Phòng....

23/07/2018

View More

Vantage News

Vantage Logistics Corporation đạt chứng nhận ISO 9001:2015

Vantage Logistics tự hào thông báo rằng chúng tôi hiện đã đạt được chứng nhận ISO 9001:2015. Để đạt được chứng nhận ISO 9001:2015, Vantage Logistics đã trải qua một quy trình đánh giá bao gồm: phát triển hệ thống quản lý chất lượng, rà soát tài liệu hệ thống quản lý, tiền đánh giá, đánh giá ban đầu và xác nhận các điểm không phù hợp, tất cả đều nhằm mục đích xác định các hành động khắc phục nhằm loại bỏ các điểm không phù hợp với tiêu chuẩn quản lý chất lượng. Quyết định đạt chứng nhận ISO 9001:2015 của Vantage Logistics là một quyết định chủ động, không chỉ dự đoán nhu cầu của khách hàng mà còn thể hiện cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cho tất cả khách hàng hiện tại và tương lai. Để duy trì chứng nhận, Vantage Logistics sẽ thực hiện các cuộc kiểm toán để đảm bảo tuân thủ và đánh giá các sáng kiến ​​cải tiến liên tục. Chứng nhận này càng củng cố cam kết của chúng tôi đối với khách hàng và Chính sách Chất lượng của Công ty: mỗi khách hàng đều được phục vụ như một khách hàng duy nhất. Nhiệm vụ của chúng tôi tại Vantage Logistics là cung cấp dịch vụ logistics chất lượng, đúng hạn và an toàn, tuân thủ pháp luật, duy trì và cải tiến Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2015, đào tạo và đảm bảo tất cả nhân viên hiểu và tuân thủ chính sách chất lượng này. Chúng tôi thực hiện điều này bằng cách đầu tư và phát triển năng lực của nhân viên, tập trung vào việc cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu và độc đáo, đồng thời liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng. Nhân dịp này, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý khách hàng và nhà cung cấp vì sự cam kết và lòng trung thành không ngừng nghỉ của họ. Vantage Logistics sẽ luôn nỗ lực vượt qua những kỳ vọng cao của họ. Với mục tiêu tập trung vào việc đảm bảo chất lượng và sản xuất sáng tạo, chúng tôi mong muốn đưa doanh nghiệp lên một tầm cao mới trong những tháng và năm tới....

20/07/2018

View More

Market updates

Thời đại của năng lượng tái tạo

Tin tức năng lượng VLC – Tháng 7 năm 2018 Năng lượng tái tạo tại Việt Nam Việt Nam là một trong những thị trường năng lượng tái tạo mới nổi ở Đông Nam Á, mang đến nhiều cơ hội đầu tư vào năng lượng sạch, đặc biệt là năng lượng gió và mặt trời. Với dân số 95,5 triệu người, nhu cầu năng lượng dự kiến ​​sẽ tăng trưởng 13% mỗi năm trong bốn năm tới nhờ chính sách năng lượng bao gồm năng lượng tái tạo. Theo Quy hoạch tổng thể phát triển điện lực quốc gia VII điều chỉnh, Việt Nam cần đầu tư vào ngành điện với tổng giá trị lên tới 150 tỷ đô la trong giai đoạn đến năm 2030 để theo kịp tốc độ tăng trưởng hàng năm của quốc gia là 10-12%. Ngành năng lượng tái tạo được coi là ưu tiên đầu tư với mức đóng góp dự kiến ​​là 7% vào năm 2020 và 10% vào năm 2030. Khung pháp lý mới nhằm thúc đẩy tăng trưởng ngành năng lượng mặt trời của Việt Nam Từ tháng 10 năm 2017, Thông tư số 16/2017/TT-BCT của Bộ Công Thương về phát triển dự án điện mặt trời và Mẫu hợp đồng mua bán điện áp dụng cho dự án điện mặt trời chính thức có hiệu lực. NGƯỜI TẠO: gd-jpeg v1.0 (sử dụng IJG JPEG v62), chất lượng = 100 Ưu đãi cho nhà đầu tư Mức giá FIT này là 9,35 cent Mỹ/kWh (chưa bao gồm VAT) đối với các dự án điện mặt trời hòa lưới và được áp dụng trong 20 năm đối với các dự án đi vào vận hành thương mại trước ngày 30 tháng 6 năm 2019. Bất kỳ lượng điện dư nào được tạo ra từ các dự án điện mặt trời trên mái nhà sẽ được EVN mua với cùng mức giá FIT trong thời hạn 20 năm, với điều kiện dự án đi vào vận hành thương mại trước ngày 30 tháng 6 năm 2019. Các nhà đầu tư dự án năng lượng mặt trời sẽ được hưởng lợi từ việc miễn thuế đối với nguyên liệu và vật tư nhập khẩu cho mục đích dự án, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và miễn tiền thuê đất trong vòng ba năm đầu tiên kể từ khi bắt đầu hoạt động thương mại. Điểm nổi bật của ngành Nhà máy điện mặt trời lớn nhất Việt Nam được xây dựng tại Ninh Thuận Nhà máy điện mặt trời lớn nhất Việt Nam với công suất 168 MWp, tổng vốn đầu tư khoảng 4.400 tỷ đồng (194 triệu USD) đã được khởi công xây dựng tại tỉnh Ninh Thuận, miền Nam Trung Bộ, trên diện tích 186 ha, thuộc xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn. Dự kiến ​​đi vào hoạt động vào tháng 6 năm 2019, nhà máy sẽ cung cấp hơn 200 triệu kWh điện mỗi năm cho lưới điện quốc gia. Ninh Thuận được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm vì có lợi thế lớn để phát triển năng lượng tái tạo với tốc độ gió trung bình 7-8m/s và 2.800 giờ nắng mỗi năm. Đây là nhà máy điện gió thứ tư được khởi công xây dựng tại Ninh Thuận trong năm nay. Dự kiến, nhà máy sẽ cung cấp điện cho gần 200.000 hộ dân và tạo việc làm cho hơn 200 lao động địa phương. Chính quyền địa phương đề nghị nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án, đảm bảo chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Đồng thời, cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất theo quy định của pháp luật để nhà đầu tư sớm đưa nhà máy vào vận hành, ông khẳng định. Quảng Trị phê duyệt hai dự án điện gió, điện mặt trời UBND tỉnh vừa ký quyết định phê duyệt hai dự án điện gió và điện mặt trời với tổng vốn đầu tư hơn 2.700 tỷ đồng (tương đương 120 triệu USD). Theo Quyết định số 1250/QĐ-UBND, Công ty Cổ phần Tân Hoàn Cầu được phép triển khai dự án Nhà máy điện gió Hướng Hiệp 1 tại xã Hướng Hiệp, huyện miền núi Đakrông. Địa phương này đang kêu gọi đầu tư 17 dự án điện mặt trời với tổng công suất hơn 930MW, xây dựng trên diện tích khoảng 1.400 ha. Với 12 trụ tua bin gió, nhà máy có tổng công suất 30MW, sản lượng điện hàng năm hơn 126 triệu kWh, trên diện tích gần 8ha. Dự án có tổng mức đầu tư hơn 1.550 tỷ đồng, thời hạn sử dụng 50 năm. Nhà máy được khởi công xây dựng từ tháng 6/2018 đến tháng 12/2020. Theo Quyết định số 1247/QĐ-UBND, Công ty Cổ phần Licogi 13 được UBND tỉnh Quảng Trị cho phép xây dựng Nhà máy điện mặt trời LIG-Quảng Trị tại xã Gio Hải và Gio Thành, huyện Gio Linh với công suất thiết kế 49,5 MWp, sản lượng điện hàng năm 67.960 MWh. Dự án có tổng mức đầu tư 1.200 tỷ đồng, thời gian thực hiện từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2019, trên diện tích đất 58ha. Tây Ninh thu hút hơn 14,3 nghìn tỷ đồng vào các dự án điện mặt trời Tỉnh Tây Ninh vừa cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 5 dự án điện mặt trời, với tổng vốn đầu tư hơn 14.300 tỷ đồng (tương đương 629,9 triệu USD), tại huyện Dương Minh Châu và huyện Tân Châu. Các nhà máy này có tổng công suất 560 MWp, được xây dựng trên diện tích 20.620 ha tại khu vực hồ Dầu Tiếng. Dự kiến ​​khởi công vào cuối năm nay. Nhà máy điện mặt trời Dầu Tiếng 1 và 3 được thiết kế với cùng công suất 150 MWp và có mức đầu tư tương ứng là hơn 3,9 nghìn tỷ đồng (171,7 triệu đô la Mỹ) và 3,6 nghìn tỷ đồng (158,5 triệu đô la Mỹ). Nhà máy điện mặt trời Dầu Tiếng 2 trị giá hơn 4,9 nghìn tỷ đồng (215,8 triệu đô la Mỹ) có công suất 200 MWp. Ba dự án được đầu tư bởi Công ty Cổ phần Năng lượng Dầu Tiếng Tây Ninh. Các dự án khác được đầu tư bởi Công ty Cổ phần Trí Việt Tây Ninh và Công ty Cổ phần Bách Khoa Á Châu Tây Ninh với cùng công suất 30 MWp và mức đầu tư hơn 760 tỷ đồng (33,4 triệu đô la Mỹ). Trong những năm gần đây, hồ Dầu Tiếng đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của người dân địa phương. Nơi đây có tiềm năng rất lớn để sản xuất năng lượng mặt trời. Phần kết luận Theo mục tiêu của Chính phủ, điện mặt trời dự kiến ​​sẽ trở thành nguồn năng lượng tái tạo chủ yếu trong tương lai, với công suất lắp đặt tăng từ 6-7 MW vào cuối năm 2017 lên 850 MW vào năm 2020 (chiếm 1,6% sản lượng điện cả nước) và 12.000 MW vào năm 2030 (chiếm 3,3% sản lượng điện cả nước). Việt Nam là một trong những quốc gia có lượng ánh sáng mặt trời nhiều nhất thế giới, với khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ ghi nhận từ 2.000 đến 2.600 giờ nắng mỗi năm, theo báo cáo của Hiệp hội Năng lượng Sạch Việt Nam. Bức xạ mặt trời trung bình là 150 kcal/m², khoảng 2.000 đến 5.000 giờ mỗi năm....

09/07/2018

View More

Market updates

Thuế thép của Mỹ áp lên Việt Nam và những cơ hội

Thép Mỹ Taffis ở Việt Nam: Tác động và Thực tiễn Tốt nhất Từ tháng 5 năm 2018, Hoa Kỳ đã áp dụng mức thuế 25% đối với thép nhập khẩu và 10% đối với nhôm nhập khẩu theo Mục 232 của Đạo luật Mở rộng Thương mại năm 1962, viện dẫn các vấn đề an ninh quốc gia. Bộ Thương mại đã tăng thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm thép, đặc biệt là từ Việt Nam, vốn có nguồn gốc từ Trung Quốc, do các sản phẩm này đã lách luật chống bán phá giá và chống trợ cấp. Việt Nam là nước xuất khẩu thép lớn thứ 12 sang Hoa Kỳ, và việc tăng thuế sẽ tác động đến ngành thép của nước này. Thương mại thép Việt Nam – Hoa Kỳ Hoa Kỳ, thị trường xuất khẩu thép lớn thứ hai của Việt Nam sau ASEAN, chiếm 11,1% tổng kim ngạch xuất khẩu thép năm 2017. Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu thép từ Việt Nam chỉ chiếm 2% tổng kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ năm 2017. Xuất khẩu năm 2017 Ba mặt hàng xuất khẩu hàng đầu từ Việt Nam sang Hoa Kỳ là thép cuộn cán nguội (CRC), thép cuộn mạ kẽm nhúng nóng (HDG) và các loại thép cuộn phủ kim loại khác. Xuất khẩu thép cuộn cán nguội (CRC) tăng từ 33.199 tấn năm 2015 lên 155.169 tấn năm 2017, trong khi khối lượng xuất khẩu thép cuộn mạ kẽm nhúng nóng (HDG) tăng từ 292 tấn năm 2014 lên 124.799 tấn năm 2017. Xuất khẩu thép dẹt phủ kim loại khác tăng từ 181 tấn năm 2013 lên 130.440 tấn năm 2017. Xuất khẩu năm 2018 Trong hai tháng đầu năm 2018, xuất khẩu thép của Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 124.600 tấn, trị giá 104,2 triệu USD. Tác động Theo mức thuế mới, thép chống ăn mòn (CORE) từ Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc sẽ phải chịu mức thuế chống bán phá giá là 199,43% và thuế chống trợ cấp là 39,05%. Thép cán nguội nhập khẩu sẽ phải chịu mức thuế chống bán phá giá là 199,76% và thuế chống trợ cấp là 256,44%. Việc tăng thuế quan sẽ ảnh hưởng đến các nhà sản xuất trong nước, nhưng tác động lên nền kinh tế nói chung sẽ không đáng kể. Năm 2017, Hoa Kỳ chiếm 11,1% kim ngạch xuất khẩu thép của Việt Nam, nhưng thép chỉ chiếm chưa đến 2% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, việc tăng thuế quan sẽ làm tăng cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là trên thị trường nội địa. Phần kết luận Với việc Mỹ tăng thuế quan, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ cần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và danh mục sản phẩm để giảm thiểu thiệt hại. Hơn nữa, các doanh nghiệp trong nước cần đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất nếu muốn tiếp cận thị trường mới hoặc hỗ trợ các ngành công nghiệp trong nước. Thực hành tốt nhất khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ Với mức thuế quan mới được áp dụng, các nhà xuất khẩu và nhập khẩu nên thực hiện một số biện pháp nhất định để tránh bị phạt không cần thiết. – Đảm bảo phân loại HS là chính xác: Người xuất khẩu và nhập khẩu phải hiểu rõ về mã phân loại HS của sản phẩm tại Hoa Kỳ, vì hải quan Hoa Kỳ đôi khi sẽ hỏi về các chi tiết kỹ thuật và quy trình sản xuất để đảm bảo áp dụng đúng mã HS. – Khai báo trị giá hải quan: Các bên cần kiểm tra kỹ lưỡng các hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn để đảm bảo trị giá hải quan khai báo là chính xác, tránh bị xử phạt hành chính về hải quan. – Tránh chuyển tải. Những cơ hội Đến thị trường Hoa Kỳ Trên thực tế, Việt Nam không phải là thị trường nhập khẩu thép và nhôm lớn của Hoa Kỳ (chỉ chiếm chưa đến 2% tổng lượng thép nhập khẩu của Hoa Kỳ). Mặc dù việc tăng thuế sẽ tác động đến ngành thép Việt Nam, nhưng các nhà kinh tế Việt Nam cho rằng, điều này sẽ không ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Bên cạnh đó, tác động này có thể dẫn đến việc các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tập trung vào các ngành hàng khác có giá trị xuất khẩu cao hơn và tăng trưởng mạnh tại thị trường Hoa Kỳ, chẳng hạn như: giày dép (12,79%), dệt may (8,85%), thủy sản (8,16%), cà phê và trà (8,01%), sản phẩm gỗ (3,27%)… Đến các thị trường khác (AU/EU/ASIA…) Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), các thị trường xuất khẩu chính của thép Việt Nam là ASEAN, EU, Hàn Quốc, Ấn Độ, Đài Loan và Úc. Với việc áp dụng thuế quan của Hoa Kỳ, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tập trung vào các thị trường khác để bù đắp cho sự sụt giảm xuất khẩu từ Hoa Kỳ. Với nhiều FTA đã có hiệu lực, và các FTA như Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh Châu Âu – Việt Nam (EVFTA) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) hiện đang được phê chuẩn, Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận các thị trường mới. Theo Hiệp hội Thép Thế giới, nhu cầu thép sẽ tiếp tục tăng trưởng trên toàn cầu trong năm 2018 và các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tập trung vào các thị trường mới sẽ mở ra khi tất cả các FTA có hiệu lực. Tăng trưởng nhu cầu thép EU: 1,4% Châu Âu khác: 5,2% NAFTA: 1,2% CIS: 3,8% Trung và Nam Mỹ: 4,7% Châu Phi: 3,3% Trung Đông: 4,8% Châu Á: 1,2% ASEAN: 6.8% Vantage Logistics đang hoạt động Để có thể phản ứng nhanh với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường, đồng thời cung cấp các giải pháp logistics tối ưu nhất, Vantage Logistics đã xây dựng một đội ngũ tận tâm và được đào tạo bài bản gồm những cá nhân giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp, cơ sở vật chất, công nghệ, quy trình, chính sách… để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và đối tác. Giải pháp hậu cần được thiết kế riêng của chúng tôi: Vận tải hàng không quốc tế Vận tải đường biển quốc tế Hậu cần dự án Các cơ quan tàu/NVOCC Môi giới hải quan Kho bãi & Phân phối Hậu cần thương mại điện tử Tư vấn & Hỗ trợ và nhiều hơn nữa. Liên hệ với chúng tôi:...

02/07/2018

View More

Blog

Lời khuyên từ chuyên gia: Bảo hiểm hàng hải – Không chỉ dành cho hàng hóa của bạn

BẠN CÓ BIẾT? >> Năm ngoái 2017, khoảng 170.000.000 container đã được vận chuyển trên toàn thế giới >> Trung bình mỗi năm có 1.582 container bị mất trên biển. Năm 2013, tổng cộng có 5.578 container bị mất, bao gồm 4.293 container bị mất trong vụ chìm tàu ​​MOL Comfort. >> Cứ hai hoặc ba ngày lại có một con tàu mắc cạn ở đâu đó Nếu giá trị hàng hóa của bạn thấp và trung bình chỉ có 1.582 container bị mất trong quá trình vận chuyển mỗi năm, thì có đáng để chi tiền mua bảo hiểm không? Thiệt hại thực sự của bạn có thể lớn hơn nhiều so với chi phí vận chuyển. Không nhiều người vận chuyển biết rằng, trong luật hàng hải, khi bạn vận chuyển hàng hóa trên tàu, thực chất bạn đang tham gia vào một loại “liên doanh” với hãng tàu và những người vận chuyển khác có hàng hóa trên chuyến đi đó. Và nếu tàu gặp sự cố; bị đắm trên biển, cần được cứu hộ hoặc phải đổ container xuống biển để cứu tàu; thì bạn và những người vận chuyển khác có hàng trên tàu sẽ chia sẻ chi phí này theo tỷ lệ tương ứng. Theo luật hàng hải, chủ tàu có thể chuyển phần lớn rủi ro của mình cho người gửi hàng sử dụng dịch vụ của họ theo một tiền lệ gọi là “nguyên tắc tổn thất chung”. Nói một cách đơn giản, “nguyên tắc trung bình chung” là khi tất cả các bên trong một chuyến đi biển chia sẻ theo tỷ lệ bất kỳ tổn thất nào phát sinh do tự nguyện hy sinh một phần tàu hoặc hàng hóa để cứu toàn bộ trong trường hợp khẩn cấp. Ngay cả khi việc mất hàng hóa không đáng là bao, thì chi phí mà bạn phải gánh chịu trong một chuyến đi gặp sự cố có thể rất lớn. Thuật ngữ “tổn thất” trong “nguyên tắc tổn thất chung” áp dụng cho bất kỳ tổn thất nào trong chuyến đi. Vì vậy, ngay cả khi container hoặc hàng hóa của bạn an toàn và nguyên vẹn trên tàu, bạn vẫn có thể được yêu cầu đóng góp vào tổn thất container của người gửi hàng khác. Điều này dựa trên nguyên tắc rằng hàng hóa của người gửi hàng kia đã được hy sinh để cứu không chỉ tàu mà còn cả hàng hóa của bạn. Các kịch bản “trung bình chung” tiềm ẩn bao gồm: Trong trường hợp tàu bị mắc cạn do thời tiết xấu gây ra sự chậm trễ; bạn có thể phải chịu trách nhiệm về một phần thiệt hại của tàu, chi phí cứu hộ và thiệt hại đối với hàng hóa của người vận chuyển khác Trong trường hợp hàng hóa của người vận chuyển khác bị đổ xuống biển để cứu chuyến đi nhưng hàng của bạn được cứu; nếu Thuyền trưởng tuyên bố “tổn thất chung”, bạn sẽ phải đặt cọc tiền mặt hoặc Công ty bảo hiểm của bạn sẽ đưa ra bảo lãnh trước khi hàng hóa của bạn được giải phóng. Nếu không mua bảo hiểm hàng hải, bạn sẽ phải chịu rủi ro là mất hàng hóa trị giá hàng nghìn đô la và có thể khiến bạn phải trả giá lên tới hàng trăm nghìn đô la. >>> Lời khuyên từ Florence Lam và đối tác bảo hiểm, liên hệ tại:...

19/05/2018

View More

Vantage News

Di chuyển hoạt động của cảng container từ Doha đến cảng Hamad mới từ ngày 1 tháng 12 năm 2016

Công ty Quản lý Cảng Qatar đã thông báo về việc di chuyển toàn bộ hoạt động cảng container từ cảng Doha sang cảng Hamad mới có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 2016. Đối với các chuyến hàng vận chuyển bằng đường biển trong tương lai tới Doha Qatar, Cảng Hamad (QAHMD) sẽ được nêu tên là cảng đích thay vì Cảng Doha. Các chi tiết quan trọng được nêu dưới đây: Cảng Hamad Bắt đầu nhận container đầy và rỗng từ 6:00 sáng ngày 23 tháng 11 năm 2016. Ca làm việc 24/7. Bốc xếp và xử lý container nhập khẩu có hiệu lực từ 00:00 ngày 01 tháng 12 năm 2016. Ca làm việc 24/7. Cảng Doha Hạn chót nhận container xuất khẩu và container rỗng là 17:00 ngày 26 tháng 11 năm 2016. Ca làm việc toàn thời gian đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2016. Tàu container cuối cùng được chấp nhận cập cảng là 23:59 ngày 30 tháng 11 năm 2016. Tuy nhiên, các tàu đang hoạt động tại cảng Doha được yêu cầu hoàn tất thủ tục. Thời gian giao container nhập khẩu từ 7:00 sáng ngày 01/12/2016 đến 14:00 chiều ngày 31/12/2016. Ca ngày từ 7:00 sáng đến 14:00 chiều từ Chủ Nhật đến Thứ Năm. Xin lưu ý rằng theo cơ quan quản lý cảng, bất kỳ hàng hóa hoặc container nào lưu lại cảng Doha quá 30 ngày kể từ ngày quy định sẽ được chuyển cho ủy ban đấu giá kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2017....

28/11/2016

View More
1 … 34 35 36 37 38