Năm 2025, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt khoảng 455,03 tỷ USD, tăng khoảng 19,5% so với năm 2024. Cơ cấu nhập khẩu tiếp tục tập trung chủ yếu vào các nhóm hàng phục vụ sản xuất, chế biến và xuất khẩu. Trong đó, nhóm hàng công nghiệp đạt hơn 426 tỷ USD, chiếm khoảng 93,6% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, chủ yếu là máy móc, thiết bị và nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất.
I. CƠ CẤU NHẬP KHẨU NHÓM HÀNG CÔNG NGHIỆP
Kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng công nghiệp của Việt Nam năm 2025 tập trung vào các dòng máy móc, thiết bị công nghệ và nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất:
1/ Ba nhóm công nghệ, thiết bị điện tử và máy móc đạt gần 223 tỷ USD
Tổng kim ngạch của ba nhóm hàng gồm: (1) Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; (2) Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; và (3) Điện thoại các loại và linh kiện đạt khoảng 223 tỷ USD, tương đương gần 49% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước.

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Đạt 150,70 tỷ USD, tăng mạnh 40,7% so với năm 2024, tiếp tục là nhóm hàng nhập khẩu có quy mô lớn nhất. Theo Báo cáo của Bộ Công Thương, nhóm hàng này gắn với các cấu phần công nghệ như chip, màn hình, linh kiện bán dẫn và các bộ phận chuyên dụng, phục vụ hoạt động sản xuất và lắp ráp hàng điện tử xuất khẩu
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác: Đạt 61,03 tỷ USD, tăng 24,8%. Đáng chú ý, khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm tới 66,7% kim ngạch nhóm này (đạt 40,7 tỷ USD, tăng 37,1%). Mức tăng này diễn ra trong bối cảnh nhu cầu đầu tư vào dây chuyền công nghệ, tự động hóa và mở rộng công suất sản xuất gia tăng. Thiết bị điện – điện tử dẫn đầu nhóm này với 23,7 tỷ USD
- Điện thoại các loại và linh kiện: Đạt 11,26 tỷ USD, tăng 8,2%; trong đó khối doanh nghiệp FDI chiếm tới 92,5% tổng kim ngạch nhập khẩu
2/ Nhóm nguyên phụ liệu phục vụ công nghiệp chế biến, chế tạo
- Nguyên phụ liệu dệt may, da giày: Kim ngạch đạt trên 28,30 tỷ USD, tăng 2,4% so với năm 2024. Vải các loại chiếm tỷ trọng lớn nhất với 15,20 tỷ USD (tăng 1,9%, chiếm 53,7% toàn nhóm); nguyên phụ liệu dệt may, da đạt 7,4 tỷ USD; bông đạt 2,9 tỷ USD; xơ sợi dệt đạt 2,8 tỷ USD
- Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm nhựa: Đạt 23,40 tỷ USD, tăng 13,4%. Doanh nghiệp FDI nhập khẩu 15,3 tỷ USD, chiếm 65,2% tổng kim ngạch nhóm
- Sắt thép các loại: Khối lượng đạt 16,13 triệu tấn, trị giá 11,20 tỷ USD, giảm 10,9% về trị giá do đơn giá bình quân giảm xuống 697 USD/tấn. Cơ cấu nhập khẩu có sự dịch chuyển, với nhập khẩu thép tấm tăng lên 1,98 tỷ USD (tăng 21,8%) trong khi thép cuộn giảm
- Gỗ và sản phẩm từ gỗ: Đạt 6,9 triệu m³, trị giá 2,20 tỷ USD, tăng 21,0% về trị giá; trong đó nhiều chủng loại gỗ nguyên liệu ghi nhận mức tăng đáng kể, đáp ứng nhu cầu sản xuất đồ gỗ

II. CÁC DÒNG NGUYÊN LIỆU NÔNG, THỦY SẢN VÀ NĂNG LƯỢNG ĐÁNG CHÚ Ý
Bên cạnh nhóm hàng công nghiệp, nhập khẩu nông sản, thủy sản phục vụ chế biến và các mặt hàng nhiên liệu, khoáng sản tiếp tục chiếm tỷ trọng đáng kể:
- Nông sản, thủy sản phục vụ chế biến: Kim ngạch đạt 25,55 tỷ USD, tăng 13,8% (chiếm 5,6% tổng nhập khẩu). Hạt điều đạt 4,49 tỷ USD (tăng 39,3%), chủ yếu làm nguyên liệu chế biến; thủy sản đạt kỷ lục 3,38 tỷ USD (tăng 28,2%); cao su đạt 3,08 tỷ USD; ngô làm thức ăn chăn nuôi đạt 2,95 tỷ USD.
- Nhiên liệu và khoáng sản: Than các loại đạt 65,4 triệu tấn (6,60 tỷ USD); xăng dầu các loại đạt 9,96 triệu tấn (6,82 tỷ USD); dầu thô đạt khoảng 6,2 tỷ USD (trong đó riêng nguồn cung từ Cô-oét đạt 6,1 tỷ USD, cấp cho nhà máy lọc dầu nội địa); quặng và khoáng sản khác đạt 3,2 tỷ USD (tăng 10,6%).
III. THỊ TRƯỜNG CUNG ỨNG: CHÂU Á TIẾP TỤC GIỮ VAI TRÒ TRUNG TÂM
Xét theo nguồn hàng nhập khẩu, Châu Á chiếm tới 82,6% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, đạt 375,90 tỷ USD (tăng 20,5% so với năm 2024), cho thấy hoạt động nhập khẩu của Việt Nam tiếp tục gắn kết chặt với mạng lưới cung ứng trong khu vực.
Trong đó, Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp hàng hóa lớn nhất với kim ngạch đạt 186,0 tỷ USD (tăng 29,0%, tương đương 40,8% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước), là nguồn cung lớn về máy móc, thiết bị, linh kiện điện tử và nguyên phụ liệu công nghiệp.

IV. ĐỘNG LỰC SẢN SUẤT FDI VÀ TRIỂN VỌNG CHUỖI CUNG ỨNG NĂM 2026
Nhập khẩu máy móc – tín hiệu mở rộng sản xuất của khối FDI
- Năm 2025, doanh nghiệp FDI nhập khẩu 40,7 tỷ USD máy móc, thiết bị và phụ tùng, tăng 37,1%, cao hơn mức tăng chung của cả nước
- Khối FDI chiếm 66,7% tổng kim ngạch nhập khẩu máy móc và 92,5% nhập khẩu điện thoại, linh kiện
- Sự gia tăng này phản ánh nhu cầu đầu tư vào dây chuyền công nghệ, tự động hóa và mở rộng năng lực sản xuất, tạo động lực cho nhập khẩu nguyên vật liệu, linh kiện và dịch vụ logistics trong năm 2026
Hai thách thức chuỗi cung ứng và logistics năm 2026
- Yêu cầu môi trường và truy xuất nguồn gốc: Các quy định mới như CBAM của EU (sắt thép, nhôm) và EUDR (gỗ, cao su, cà phê, đậu tương) đòi hỏi doanh nghiệp chuẩn bị dữ liệu phát thải và hồ sơ nguồn gốc ngay từ khâu mua nguyên liệu
- Quản trị rủi ro phụ thuộc Châu Á: Với 82,6% kim ngạch nhập khẩu đến từ Châu Á, doanh nghiệp cần theo dõi mức độ phụ thuộc vào từng thị trường, đa dạng hóa nguồn cung, dự phòng tồn kho và lựa chọn phương thức vận tải phù hợp để giảm thiểu rủi ro khi giá cước biến động hoặc phát sinh chậm trễ
Nguồn dữ liệu: Bộ Công Thương, Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2025; số liệu Cục Hải quan.
Liên hệ Vantage Logistics nhận tư vấn phương án vận chuyển và báo giá phù hợp.
Vui lòng cung cấp thông tin: loại hàng, thị trường, điểm đi/đến và thời gian dự kiến.
| Vantage Logistics Corp – South East Asia (S.E.A) Logistics Provider
One-Stop Shop For Integrated Logistics Services |
|
| Trụ sở chính | Việt Nam – P. 06.01, Block A, Rivergate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn, Phường Khánh Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
| Chi nhánh khu vực Đông Nam Á | Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Singapore |
| Liên hệ nhanh: | |
| in**@*****om.vn | |
| Hotline | +84-909-026-261 |
| Website | https://vantage-logistics.com |
Gửi yêu cầu ngay hôm nay để nhận vận chuyển tối ưu từ đội ngũ Vantage Logistics.